Bệnh võng mạc Purtscher

0
461

Ca lâm sàng 1:

Bệnh nhân nam, 21 tuổi, đột nhiên phát hiện giảm thị lực một bên khởi phát sau tai nạn 2 ngày với một chấn thương vùng đầu do ngã lộn nhào chiếc xe đạp địa hình kèm theo gãy kín xương sườn. Đáy mắt có tổn thương thiếu máu võng mạc lớp nông dạng khía, xuất huyết nhỏ rải rác và các tĩnh mạch giãn ra tại mắt bên phải.

Mắt trái không có tổn thương:

Bệnh võng mạc Purtscher nguyên bản được mô tả lần đầu tiên ở một ca chấn thương vùng đầu, tuy nhiên bệnh cảnh lâm sàng có thể thấy ở khá nhiều tổn thương khác bao gồm đè ép lồng ngực, gãy xương dài, viêm tụy cấp và một số bệnh lý mô liên kết.

Ca lâm sàng 2:

Đây là một ví dụ ấn tượng của bệnh lý võng mạc Purtscher theo sau một tai nạn ô tô mà người lái xe không thắt dây bảo hiểm. Ông ta đã bị chấn thương cột sống từ T5-T7, dập não, gãy xương sườn và vỡ xương hàm dưới. Người bệnh đến viện với phàn nàn về việc giảm thị lực nặng sau tai nạn. Qua thăm khám phát hiện bệnh võng mạc Purtscher: phù võng mạc đáng kể trên OCT; đáy mắt phù, xuất huyết động mạch nhỏ và trở nên bạc màu.

Hoàn cảnh xuất hiện:

Bệnh võng mạc Purtscher điển hình theo sau một chấn thương, trong hoàn cảnh không hề có chấn thương trực tiếp vào nhãn cầu. Nguyên nhân thương gặp bao gồm gãy xương dài, chấn thương đè ép ngực, tắc mạch khí, sinh nở; cũng có thể sau bệnh nội khoa như viêm tụy cấp hoặc một số bệnh lý mô liên kết.

Lâm sàng:

Biểu hiện lâm sàng đa dạng, một số bệnh nhân giảm thị lực sâu sắc, số khác chỉ giảm thị lực một phần nhỏ. RAPD có thể dương tính hoặc ko biểu hiện. Các tổn thương trên võng mạc có thể phát hiện bao gồm: xuất tiết mềm, xuất huyết võng mạc, Purtscher’s flecken (là những vùng võng mạc bạc màu ở giữa những động mà tĩnh mạch nhỏ). OCT tăng phản xạ của các lớp võng mạc trong do hiện tượng phù ở lớp này.

Tiên lượng

Tiên lượng nhiều mức độ khác nhau, phụ thuộc phần lớn vào độ rộng của phần võng mạc bị tổn thương.

Hình ảnh lâm sàng khác

Tham khảo: Agrawal A, and McKibbin M: Purtscher’s retinopathy: epidemiology, clinical features and outcome. Br J Ophthalmol 2007; 91: pp. 1456-1459

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here